Câu
1: Ở Nam Phi, bản Hiến pháp tháng 11-1993 đã
chính thức xoá bỏ chế độ
A. phân biệt
chủng tộc. B. thị tộc.
C. phát xít. D. chiếm hữu nô
lệ.
Câu 2: Đến năm 2000, một trong những
“con rồng” kinh tế của châu Á là
A. Tây Ban Nha. B.
Xuđăng.
C. Angiêri. D. Hàn Quốc.
Câu 3: Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng
10-1930) xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là
A. Đánh đổ phong kiến, đế quốc. B. chống chính quyền Sài Gòn.
C. chống thực dân Anh Xâm lược. D. chống chế độ phân biệt chủng tộc.
Câu 4: Tháng 4-1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt
Nam-Lào-Campuchia đã xác định kẻ thù chung của nhân dân Đông Dương là
A. phát xít
Italia. B.
thực dân Hà Lan.
C. phát xít Đức. D. đế quốc Mĩ.
Câu 5: Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng
lợi trong chiến dịch nào sau đây ?
A.
Bắc Lào. B. Phước Long.
C. Thượng Lào. D.
Trung Lào.
Câu 6: Về quân sự, nhân dân miền
Nam Việt Nam giành thắng lợi nào sau đây trong cuộc chiến đấu chống chiến lược
Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ?
A. Kí Hiệp định Pari. B.
Kí Tạm ước Việt-Pháp.
C. Kí Hiệp định Giơneve. D. Chiến
thắng Ấp Bắc.
Câu 7: Nội dung nào sau đây là đường
lối đổi mới về chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ năm 1986?
A. Duy trì nền kinh tế kế hoạch, tập trung,
bao cấp.
B. Xây dựng
nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
C. Chỉ phát triển kinh tế tập thể.
D. Chỉ phát triển công nghiệp nhẹ.
Câu 8: Trong những năm 20 của thế
kỉ XX, phần lớn học viên tham gia các lớp đào tạo cán bộ của Nguyễn Ái Quốc ở
Quảng Châu (Trung Quốc) là
A. đại tư sản. B. thanh niên, trí thưc.
C. nông dân. D. địa chủ phong kiến.
Câu 9: Trong những năm 1919-1930,
lực lượng xã hội nào sau đây ở Việt Nam câu kết chặt chẽ với đế quốc Pháp?
A. Tư sản mại
bản. B. Thợ thủ công.
C. Công nhân. D.
Nông dân.
Câu 10: Quốc gia nào sau đây mở đầu
kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người ?
A. Ai Cập. B. Libi.
C.
Cuba. D.
Liên Xô.
Câu 11: Nội dung nào sau đây là
tác động tiêu cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
A. Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất.
B. Sự tăng trưởng nhanh của kinh tế.
C. Sự phát triển nhanh của khoa học, công
nghê.
D. Sự bất công
xã hội thêm trầm trọng.
Câu 12: Năm 1941, Hội nghị lần thứ
8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương giúp đỡ việc lập
mặt trận ở nước nào sau đây?
A. Na Uy. B. Thuỵ Điển.
C. Lào. D.
Thuỵ Sĩ.
Câu 13: Trong những năm 1951-1953,
phong trào nào sau đây diễn ra ở Việt Nam?
A. Phá kho thóc Nhật. B. Diệt
phát xít Đức.
C. Chống dịch Covid-19. D. Thi đua yêu nước.
Câu 14: Nội dung của kế hoạch Nava
do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam trong những năm 1953-1954 thuộc lĩnh vực
nào sau đây?
A. Văn hoá. B. Giáo dục.
C. Y tế. D.
Quân sự.
Câu 15: Một trong những phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp
của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX là
A. cải cách trang
phục. B. Cần vương.
C. cải cách lối sống. D.
học chữ Quốc ngữ.
Câu 16: Năm 1999, đồng ơro (EURO) trở thành đồng tiền chung của
nhiều nước thuộc khu vực nào sau đây?
A. Châu Âu. B. Châu Phi.
C. Mĩ Latinh. D.
Châu Á.
Câu 17: Từ sau Chiến tranh lạnh đến
năm 2000, để xây dựng sức mạnh thực sự, hầu hết các quốc gia đều tập trung phát
triển
A. điện ảnh. B. thể dục, thể thao.
C. văn học, nghệ thuật. D. kinh tế.
Câu 18: Tháng 9-1960, Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam diễn ra trong bối cảnh
nào sau đây?
A. Miền Nam hoàn toàn giải phóng. B. Miền
Bắc đã được giải phóng.
C. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc. D. Đất nước đã được thống nhất.
Câu 19: Theo Hiệp định Sơ bộ (ngày
6-3-1946), quân Pháp được ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm giải phóng quân đội
nào sau đây?
A. Brunây. B.
Ănggôla.
C. Nhật Bản. D. Áo.
Câu 20: Trong những năm 70 của thế
kỉ XX, quốc gia nào sau đây là một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính của thế
giới?
A. Mĩ. B.
Môdămbích.
C. Campuchia. D.
Marốc.
Câu 21: Đầu thế kỉ XX, lực lượng
xã hội nào sau đây cùng với Phan Châu Trinh mở cuộc vận động cải cách ở Việt
Nam?
A. Tư sản Anh. B.
Binh lính.
C. Sĩ phu tiến
bộ. D.
Thương nhân Ấn Độ.
Câu 22: Hội nghị Ianta (tháng
2-1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A. Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
B. Thành lập Ngân hàng Thế giới (WB).
C. Thành lập Liên minh châu Âu (EU).
D. Tiêu diệt tận
gốc quân phiệt Nhật Bản.
Câu 23: Phong trào giải phóng dân
tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai không có nội dung nào sau đây?
A. Chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.
B. Có đông đảo nhân dân tham gia.
C. Nhận viện
trợ theo Kế hoạch Mácsan.
D. Bùng nổ sớm nhất ở Bắc Phi.
Câu 24: Hoạt động nào sau đây
không diễn ra trong phong trào vô sản hoá của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
(1928)?
A. Đưa hội viên vào các nhà máy để hoạt động.
B. Đưa hội viên vào các đồn điền để hoạt động.
C. Đấu tranh
đòi thực dân Anh rút về nước.
D. Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin cho công
nhân.
Câu 25: Trong giai đoạn 1939-1945,
sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?
A. Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA)
ra đời.
B. Liên Xô
tham gia chiến tranh chống phát xít.
C. Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM) được thành lập.
D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
ra đời.
Câu 26:Trong cuộc đấu tranh chống
chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968), thắng lợi nào sau đây của quân dân
miền Nam Việt Nam mở ra khả năng đánh thắng quân viễn chinh Mĩ?
A. Vạn Tường. B.
Lai Châu.
C. Biên giới. D.
Việt Bắc.
Câu 27: Đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng Lao động Việt
Nam trong những năm 1951-1954 thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Mở chiến dịch
Huế-Đà Nẵng.
B. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
C. Mở chiến dịch
Hồ Chí Minh.
D. Thành lập
chính quyền Xô viết.
Câu 28: Năm 1921, Chính sách kinh tế mới (NEP) đã tạo ra chuyển
biến tích cực trong nền kinh tế của nước nào sau đây?
A. Nga Xô viết. B. Pêru.
C. Panama. D.
Côlômbia.
Câu 29: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến
thắng loại của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Phát xít Nhật Bản đầu hàng đồng minh không điều kiện.
B. Quá trình chuẩn
bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. Đường lối đúng
đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. Truyền thống
yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.
Câu 30: Một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế của
Mĩ ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. nhận được viện
trợ từ các nước châu Phi.
B. thu được nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
C. nhận được viện
trợ quân sự từ Liên Xô.
D. nhận được viện
trợ từ các nước Đông Âu.
Câu 31: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng
tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở Việt Nam?
A. Chuyển cách mạng
miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
B. Buộc Mĩ phải
quay lại đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh.
C. Chứng tỏ lực
lượng vũ trang phát triển vượt bậc thay thê lực lượng chính trị.
D. Mở ra khả năng sớm kết thúc chiến tranh thông qua
con đường đàm phán.
Câu 32: Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân
Pháp (1945-1954), kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi có điểm khác biệt nào sau đây so
với kế hoạch Rơve?
A. Được thực hiện
trong bối cảnh cuộc đối đầu Đông-Tây đang căng thẳng.
B. Được triển
khai với nguồn việ trợ quân sự và viện trợ kinh tế của Mĩ.
C. Có mục tiêu
giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh.
D. Diễn ra khi Pháp mất thế chủ động chiến lược trên
chiến trường chính.
Câu 33: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo
xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần
thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?
A. Con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo
lực cách mạng.
B. Chuyển hướng
chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.
C. Xây dựng đội
quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng.
D. Kết hợp đấu
tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
Câu 34: Nội dung nào say đây phản ánh đúng một trong những thành
quả của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
A. Hoàn thành cải
cách ruộng đất tại các vùng do xô viết kiểm soát.
B. Xây dựng được
mặt trận dân tộc trên nền tảng liên minh công-nông.
C. Hai giai câp chủ lực của cách mạng đoàn kết, trưởng
thành trong chiến đấu.
D. Xây dựng được
lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Câu 35: Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn
đến sự xuất hiện của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929?
A. Tất cả các tổ
chức yêu nước, cách mạng đã được tham gia phong trào vô sản hoá.
B. Có sự kết hợp giữa lí luận giải phóng dân tộc và
phong trào công nhân trên cả nước.
C. Chủ trương vô
sản hoá của Đại hội lần thứ nhất Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
D. Sự phát triển
của phong trào công nhân với một chính đảng vô sản lãnh đạo thống nhất.
Câu 36: Ở Việt Nam, từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945, chống đế quốc
là nhiệm vụ chủ yếu của phong trào dân tộc dân chủ vì một trong những lí do nào
sau đây?
A. Thực dân câu kết với phong kiến tay sai để áp bức
dân tộc.
B. Chỉ có thể chống
phong kiến khi lật đổ chế độ thực dân.
C. Mâu thuẫn giữa
các giai cấp trong xã hội không sâu sắc.
D. Mâu thuẫn giai
cấp trong xã hội đã được giải quyết triệt để.
Câu 37: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Giải quyết
thành công mọi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội thuộc địa.
B. Đóng góp vào sự nghiệp chung của các lực lượng tiến
bộ trên thế giới.
C. Đóng góp vào
cuộc đấu tranh chống phát xít của các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Lật đổ chế độ
phong kiến và xoá bỏ được mọi tàn dư của chế độ cũ.
Câu 38: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và cách mạng
Cuba năm 1959 đều
A. được lãnh đạo bởi những lực lượng xã hội tiên tiến.
B. chịu tác động
bởi sự đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
C. xoá bỏ được
ách áp bức của chủ nghĩa thực dân mới.
D. có nhiệm vụ chống
đế quốc, phong kiến để đòi tự do dân chủ.
Câu 39: Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và thắng lợi của trận
“Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở Việt Nam đều cho thấy
A. ý nghĩa của
trân phản công lớn nhất trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
B. sức mạnh của
quân chủ lực khi tấn công vào tổ chưc phòng ngự mạnh của đối phương.
C. vai trò của trận quyết chiến có ý nghĩa xoay chuyển
cục diện chiến tranh.
D. giá trị của trận
quyết chiên chiến lược đánh dấu cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.
Câu 40: Trong những năm 20 của thê kỉ XX, những người Việt Nam
yêu nước tiếp nhận chủ nghĩa Mác-Lênin vì một trong những lí do nào sau đây?
A. Đây là lí luận
duy nhất đặt mục tiêu đem lại tự do cho con người.
B. Giai cấp công
nhân đã thành lực lượng lãnh đạo thống nhất phong trào dân tộc.
C. Đây là lí luận kết hợp giải quyết vấn đề dân tộc và
vấn đề giai cấp.
CÙNG CHUYÊN MỤC:
1. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2022, Môn: Ngữ văn
2. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2021, Môn: Ngữ văn
3. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2020, Môn: Ngữ văn
4. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2022, Môn: Toán - Mã đề: 101
5. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2021, Môn: Toán - Mã đề: 102
6. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2020, Môn: Toán - Mã đề: 102
7. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2022, Môn: Tiếng anh - Mã đề: 415
8. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2021, Môn: Tiếng anh - Mã đề: 401
9. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2020, Môn: Tiếng anh - Mã đề: 404
10. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2022, Môn: Lịch sử - Mã đề: 323
11. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2021, Môn: Lịch sử - Mã đề: 318
12. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2020, Môn: Lịch sử - Mã đề: 323
13. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2022, Môn: Địa lí - Mã đề: 323
14. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2021, Môn: Địa lí - Mã đề: 319
15. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2020, Môn: Địa lí - Mã đề: 304
16. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2022, Môn: GDCD - Mã đề: 304
17. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2021, Môn: GDCD - Mã đề: 301
18. Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2020, Môn: GDCD - Mã đề: 304